QUYẾT ĐỊNH:

 

QUYẾT ĐỊNH: 

- Căn cứ khoản 6 Điều 26, Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39, các Điều 147, Điều 157; điểm b khoản 2 Điều 227, Điều 228, Điều 273 Bộ luật tố tụng dân sự. 

 - Áp dụng Điều 278, 280, 257, 468, 584, 585, 590 Bộ luật dân sự năm 2015; 

- Áp dụng khoản 2 Điều 26 Nghị quyết số 326/NQ-UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án. 

Tuyên xử: 

[1] Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Bùi Thị Thu H Buộc ông Lê Phát Đ phải có nghĩa vụ trả cho bà Bùi Thị Thu H số tiền 20.731.200 đồng (trong đó: tiền gốc 20.000.000 đồng, tiền lãi 731.200 đồng) Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của ngườ i được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lai c ̃ ủa số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357; khoản 2 Điều 468 Bộluật dân sựnăm 2015. 

[2] Về án phí: - Ông Lê Phát Đ phải chị u 1.036.550 đồng đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm. 

[3] Về quyền kháng cáo: Đương sự có mặt tại phiên tòa được quyền kháng cáo bản án trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày tuyên án Trong trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật THADS thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật THADS; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật THADS. 

Nơi nhận: - VKSND tỉnh Đắk Lắk; - TAND tỉnh Đắk Lắk; - VKSND khu vực 3 – Đắk Lắk; - THADS tỉnh Đắk Lắk; - Phòng THADS khu vực 3 – Đắk Lắk; - Các đương sự; - Lưu HS, VPCQ; TM HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Huỳnh Văn Dự 5

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét