QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ vào: khoản 1 Điều 308; khoản 3 Điều 296, Điều 298 của Bộ luật Tố tụng
dân sự.
Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn bà Huỳnh Thị L.
Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 26/2025/DS-ST ngày 04/8/2025 của Tòa
án nhân dân khu vực 16 - Lâm Đồng.
Căn cứ vào:
- Khoản 9 Điều 26; Điều 35; điểm a khoản 1 Điều 39; Điều 92; khoản 1 Điều
147; khoản 1 Điều 157, khoản 1 Điều 165; các Điều 227, 228, 271; khoản 1 Điều
273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Các Điều 175, 254 của Bộ luật Dân sự;
- Khoản 8 Điều 26 Luật Đất đai;
- Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của
Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và
sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của ông Huỳnh H:
1.1. Khôi phục lại lối đi chung từ thửa đất số 50, tờ bản đồ số 17 (nay
là thửa 18, tờ bản đồ số 164), Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số N 292015 do
Ủy ban nhân dân huyện T cấp ngày 19/10/1998 đứng tên hộ Huỳnh H tại Thôn G, xã
T ra đường Đ giới hạn của lối đi bởi các điểm có tọa độ 18-19-13-14-18 theo Phiếu
đo đạc chỉnh lý thửa đất do Chi nhánh Văn phòng Đ1 lập ngày 21/5/2025.
- Buộc bà Huỳnh Thị L và ông Lê Đ phải tháo dỡ công trình do mình xây dựng
nằm trên diện tích đất 61,8m² thuộc lối đi chung giới hạn bởi các điểm có tọa độ
13-14-18-13 theo Phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất do Chi nhánh Văn phòng Đ1 lập
ngày 21/5/2025.
- Ông Trần Văn Q, bà Lê Thị P1 phải di dời tài sản nằm trên diện tích đất
44,9m² thuộc lối đi chung giới hạn bởi các điểm tọa độ 18-19-13-18 theo Phiếu
đo đạc chỉnh lý thửa đất do Chi nhánh Văn phòng Đ1 lập ngày 21/5/2025.
Có phiếu đo đạc chỉnh lý thửa đất do Chi nhánh Văn phòng Đ1 lập ngày
21/5/2025 kèm theo.
1.2. Ông Huỳnh H có nghĩa vụ thanh toán cho bà Huỳnh Thị L và ông Lê Đ số
tiền 15.798.000 đồng (mười lăm triệu bảy trăm chín mươi tám nghìn đồng) tiền
giá trị công trình trên đất bị thiệt hại phải tháo dỡ, di dời.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với
các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án
xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải
thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự
năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2. Về chi phí tố tụng:
- Buộc bà Huỳnh Thị L phải chịu và hoàn trả lại cho ông Huỳnh H số tiền
9.334.000 đồng (chín triệu ba trăm ba mươi bốn nghìn đồng) chi phí tố tụng.
- Buộc ông Trần Văn Q phải chịu và hoàn trả lại cho ông Huỳnh H số tiền
6.759.000 đồng (sáu triệu bảy trăm năm mươi chín nghìn đồng) chi phí tố tụng.
3. Về án phí:
- Miễn nộp án phí dân sự sơ thẩm cho ông Huỳnh H, bà Huỳnh Thị L và ông
Trần Văn Q.
- Miễn nộp án phí dân sự phúc thẩm cho bà Huỳnh Thị L.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (06/02/2026).
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án
dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền
thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc
cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án
dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Lâm Đồng;
- TAND khu vực 16;
- THADS tỉnh Lâm Đồng;
- Phòng THADS khu vực 16;
- Đương sự;
- Lưu: hồ sơ, TỔ HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký)
Lương Thanh Chín
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét