- (1) Ấp dụng: điểm a khoản 4 Điều 174; điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 211; điểm b, s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; các Điều 38, 41, 55, 58 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017¹ (BLHS);
- Xử phạt bị cáo Trịnh Văn Quyết 18 (mười tám) năm tù về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản và 03 (ba) năm tù về tội Thao túng thị trường chứng khoán. Tổng hợp hình phạt của hai tội là 21 (hai mươi mốt) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày 29/3/2022.
- (2) Áp dụng: điểm a khoản 4 Điều 174; điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 211; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; các Điều 38, 41, 54, 55, 58 BLHS.
- Xử phạt bị cáo Trịnh Thị Minh Huế 11 (mười một) năm 06 (sáu) tháng tù về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản và 30 (ba mươi) tháng tù về tội Thao túng thị trường chứng khoán. Tổng hợp hình phạt của hai tội là 14 (mười bốn) năm tù; Thời hạn tù tính từ ngày 04/4/2022.
- (3) Áp dụng: điểm a khoản 4 Điều 174; điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 211; điểm b, s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; các Điều 38, 41, 54, 55, 58 BLHS.
- Xử phạt bị cáo Trịnh Văn Đại 10 (mười) năm tù về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản và 01 (một) năm tù về tội Thao túng thị trường chứng khoán. Tổng hợp hình phạt của hai tội là 11 (mười một) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày 30/01/2024.
- (4) Áp dụng: điểm a khoản 4 Điều 174; điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 211; điểm b, s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; các Điều 38, 41, 54, 55, 58 BLHS.
- Xử phạt bị cáo Hương Trần Kiều Dung 06 (sáu) năm 06 (sáu) tháng tù về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản và 02 (hai) năm tù về tội Thao túng thị trường chứng khoán. Tổng hợp hình phạt của hai tội là 08 (tám) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù túng từ ngày 08/4/2022.
- (5) Áp dụng: điểm a khoản 4 Điều 174; điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 211; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; các Điều 38, 41, 54, 55, 58 BLHS.
- Xử phạt bị cáo Trịnh Thị Thuý Nga 06 (sáu) năm tù về tội Lửa đảo chiếm đoạt tài sản và 02 (hai) năm tù về tội Thao túng thị trường chứng khoán. Tổng hợp hình phạt của hai tội là 08 (tám) năm tù. Thời hạn tù túng từ ngày 05/4/2022.
- (6) Áp dụng: điểm a khoản 4 Điều 174; điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 211; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; các Điều 38, 41, 54, 55, 58 BLHS.
- Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn Mạnh 05 (năm) năm tù về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản và 01 (một) năm tù về tội Thao túng thị trường chứng khoán. Tổng hợp hình phạt của hai tội là 06 (sáu) năm tù. Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo bắt đầu thi hành án.
- (7) Áp dụng: điểm a khoản 4 Điều 174; điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 211; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; các Điều 38, 41, 54, 55, 58 BLHS.
- Xử phạt bị cáo Trịnh Tuân 03 (ba) năm tù về tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản và 18 (mười tám) tháng tù về tội Thao túng thị trường chứng khoán. Tổng hợp hình phạt của hai tội là 04 (bốn) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày 30/01/2024.
- (8) Áp dụng: điểm a khoản 4 Điều 174; điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 211; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; các Điều 38, 41, 54, 55, 58 BLHS.
- Xử phạt bị cáo Nguyễn Thị Hồng Dung 30 (ba mươi) tháng tù về tội Lửa đảo chiếm đoạt tài sản và 18 (mười tám) tháng tù về tội Thao túng thị trường chứng khoán. Tổng hợp hình phạt của hai tội là 48 (bốn mươi tám) tháng tù. Thời hạn từ tính từ ngày 30/01/2024.
- (9) Áp dụng: điểm a khoản 4 Điều 174; điểm b, s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38, 54, 58 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Hoàng Thị Thu Hà 07 (bảy) năm 06 (sáu) tháng tù. Thời hạn tù tính từ ngày bị cáo bắt đầu thi hành án.
- (10) Áp dụng: điểm a khoản 4 Điều 174; điểm b, s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38, 54, 58 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Đỗ Như Tuấn 07 (bảy) năm tù; Thời hạn từ tính từ ngày 30/01/2024.
- (11) Áp dụng: điểm a khoản 4 Điều 174; điểm b, s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38, 54, 58 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Nguyễn Văn Thanh 07 (bảy) năm tù; Thời hạn từ tính từ ngày 30/01/2024.
- (12) Áp dụng: điểm a khoản 4 Điều 174; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38, 54, 58 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Đỗ Quang Lâm 06 (sáu) năm tù; Thời hạn từ tính từ ngày 30/01/2024.
- (13) Áp dụng: điểm a khoản 4 Điều 174; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38, 54, 58 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Nguyễn Thanh Bình 06 (sáu) năm tù; Thời hạn từ tính từ ngày 30/01/2024.
- (14) Áp dụng: điểm a khoản 4 Điều 174; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38, 54, 58 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Nguyễn Tiến Dũng 05 (năm) năm tù; Thời hạn từ tính từ ngày 30/01/2024.
- (15) Áp dụng: điểm a khoản 4 Điều 174; điểm b, s, t khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38, 54, 58 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Nguyễn Thiện Phú 05 (năm) năm tù; Thời hạn từ tính từ ngày 12/9/2022.
- (16) Áp dụng: điểm a khoản 4, 5 Điều 174; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38, 54, 58 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Nguyễn Bình Phương 05 (năm) năm tù; Thời hạn từ tính từ ngày 30/01/2024.
- (17) Áp dụng: điểm a khoản 4 Điều 174; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38, 54, 58 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Lê Thành Vinh 03 (ba) năm tù; Thời hạn từ tính từ ngày 30/01/2024.
- (18) Áp dụng: điểm a khoản 4 Điều 174; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38, 54, 58 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Đàm Mai Hương 03 (ba) năm tù; Thời hạn từ tính từ ngày 30/01/2024.
- (19) Áp dụng: điểm a khoản 4 Điều 174; điểm b, s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38, 54, 58 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Trần Thế Anh 03 (ba) năm tù; Thời hạn từ tính từ ngày 30/01/2024.
- (20) Áp dụng: điểm a khoản 4 Điều 174; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38, 54, 58 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Lê Tân Son 03 (ba) năm tù; Thời hạn từ tính từ ngày 30/01/2024.
- (21) Áp dụng: điểm a khoản 4, 5 Điều 174; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38, 41, 54, 58 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Nguyễn Ngọc Tỉnh 06 (sáu) năm tù; Thời hạn từ tính từ ngày 30/01/2024.
- (22) Áp dụng: điểm a khoản 4, 5 Điều 174; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38, 41, 54, 58 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Lê Văn Tuấn 05 (năm) năm 06 (sáu) tháng tù; Thời hạn từ tính từ ngày 30/01/2024.
- (23) Áp dụng: điểm a khoản 4, 5 Điều 174; điểm s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38, 41, 54, 58 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Trần Thị Hạnh 04 (bốn) năm tù; Thời hạn từ tính từ ngày bị cáo bắt đầu thi hành án.
- (24) Áp dụng: điểm a khoản 4 Điều 174; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 54, 58, 65 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Đặng Thị Hồng 30 (ba mươi) tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 60 (sáu mươi) tháng kể từ ngày tuyên án. Giao bị cáo cho Uỷ ban nhân dân phường Láng Thượng, quận Đống Đa, thành phố Hà Nội, giám sát giáo dục trong thời gian thử thách. Trả tự do cho bị cáo nếu không bị giam, giữ về hành vi phạm tội khác.
- (25) Áp dụng: điểm a khoản 4 Điều 174; điểm o, s, x khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 54, 58, 65 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Lê Văn Sắc 30 (ba mươi) tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 60 (sáu mươi) tháng kể từ ngày 112 tuyên án. Giao bị cáo cho Uỷ ban nhân dân phường Ô Chợ Dừa, quận Đống Đa, thành phổ Hà Nội, giám sát giáo dục trong thời gian thử thách. Trả tự do cho bị cáo nếu không bị giam, giữ về hành vi phạm tội khác.
- (26) Áp dụng: điểm a khoản 4 Điều 174; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 54, 58, 65 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Trương Văn Tài 30 (ba mươi) tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 60 (sáu mươi) tháng kể từ ngày tuyên án. Giao bị cáo cho Uỷ ban nhân dân phường Kim Mã, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội, giám sát giáo dục trong thời gian thử thách. Trả tự do cho bị cáo nếu không bị giam, giữ về hành vi phạm tội khác.
- (27) Áp dụng: điểm a khoản 4 Điều 174; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 54, 58, 65 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Nguyễn Minh Điểm 24 (hai mươi bốn) tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 48 (bốn mươi tám) tháng kể từ ngày tuyên án. Giao bị cáo cho Uỷ ban nhân dân phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, giám sát giáo dục trong thời gian thử thách. Trả tự do cho bị cáo nếu không bị giam, giữ về hành vi phạm tội khác.
- (28) Áp dụng: điểm a khoản 4 Điều 174; điểm b, s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 54, 58, 65 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Phạm Thị Hải Ninh 30 (ba mươi) tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 60 (sáu mươi) tháng kể từ ngày tuyên án. Giao bị cáo cho Uỷ ban nhân dân phường La Khê, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội, giám sát giáo dục trong thời gian thử thách.
- (29) Áp dụng: điểm a khoản 4 Điều 174; điểm b, s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 54, 58, 65 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Trịnh Thị Út Xuân 30 (ba mươi) tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 60 (sáu mươi) tháng kể từ ngày tuyên án. Giao bị cáo cho Uỷ ban nhân dân phường Cầu Diễn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, giám sát giáo dục trong thời gian thử thách. (30) Áp dụng: điểm a khoản 4 Điều 174; điểm b, s khoản 1 Điều 51; Điều 54, 58, 65 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Phạm Thanh Hương 30 (ba mươi) tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 60 (sáu mươi) tháng kể từ ngày tuyên án. Giao bị cáo cho Uỷ ban nhân dân phường Tây Mỗ, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội, giám sát giáo dục trong thời gian thử thách.
- (31) Áp dụng: khoản 3, khoản 4 Điều 356; điểm b, s, t, v khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38, 41, 54, 58 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Trần Đắc Sinh 06 (sáu) năm 06 (sáu) tháng tù; Thời hạn từ tính từ ngày 31/01/2024. (32) Áp dụng: khoản 3, khoản 4 Điều 356; điểm b, s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38, 54, 58 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Trầm Tuấn Vũ 05 (năm) năm 06 (sáu) tháng tù; Thời hạn từ tính từ ngày 31/01/2024.
- (33) Áp dụng: khoản 3, khoản 4 Điều 356; điểm b, s, t, v, x khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38, 54, 58 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Lê Hải Trà 05 (năm) năm tù; Thời hạn từ tính từ ngày 31/01/2024.
- (34) Áp dụng: khoản 3, khoản 4 Điều 356; điểm b, s, t, v khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 54, 58, 65 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Lê Thị Tuyết Hằng 03 (ba) năm tù, nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 05 (năm) năm kề từ ngày tuyên án. Giao bị cáo cho Uỷ ban nhân dân Phường 12, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh, giám sát giáo dục trong thời gian thử thách.
- (35) Áp dụng: điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 211; điểm b, s, t khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38, 41, 58 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Nguyễn Quỳnh Anh 24 (hai mươi bốn) tháng tù; Thời hạn từ tính từ ngày bị cáo bắt đầu thi hành án, được trừ thời gian bị cáo đã bị tạm giam từ ngày 08/4/2022 đến ngày 04/9/2022.
- (36) Áp dụng: điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 211; điểm b, s khoản 1, khoản Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38, 41, 58 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Chu Tiến Vượng 24 (hai mươi bốn) tháng tù; Thời hạn từ tính từ ngày bị cáo bắt đầu thi hành án.
- (37) Áp dụng: điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 211; điểm b, s, t khoản 1, khoản Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38, 41, 54, 58 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Nguyễn Thị Thanh Phương 20 (hai mươi) tháng tù. Thời hạn từ tính từ ngày bị cáo bắt đầu thi hành án.
- (38) Áp dụng: điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 211; điểm b, s, t khoản 1 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38, 41, 54, 58 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Nguyễn Thị Thu Thơm 20 (hai mươi) tháng tù. Thời hạn từ tính từ ngày bị cáo bắt đầu thi hành án.
- (39) Áp dụng: điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 211; điểm b, s, t khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38, 41, 54, 58 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Bùi Ngọc Tú 20 (hai mươi) tháng tù. Thời hạn từ tính từ ngày bị cáo bắt đầu thi hành án.
- (40) Áp dụng: điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 211; điểm b, s, t khoản 1 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38, 41, 54, 58 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Trần Thị Lan 16 (mười sáu) tháng tù. Thời hạn từ tính từ ngày bị cáo bắt đầu thi hành án.
- (41) Áp dụng: điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 211; điểm b, s, t khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 38, 41, 54, 58 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Quách Thị Xuân Thu 16 (mười sáu) tháng tù. Thời hạn từ tính từ ngày bị cáo bắt đầu thi hành án.
- (42) Áp dụng: điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 211; điểm b, s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 41, 54, 58, 65 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Đỗ Thị Huyền Trang 15 (mười lặm) tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 30 (ba mươi) tháng kể từ ngày tuyên án. Giao bị cáo cho Uỷ ban nhân dân phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, giám sát giáo dục trong thời gian thử thách.
- (43) Áp dụng: điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 211; điểm b, v khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 41, 54, 58, 65 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Nguyễn Thị Nga 15 (mười lăm) tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 30 (ba mươi) tháng kể từ ngày tuyên án. Giao bị cáo cho Uỷ ban nhân dân phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, giám sát giáo dục trong thời gian thử thách.
- (44) Áp dụng: điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 211; điểm b, s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 41, 54, 58, 65 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Hoàng Thị Huệ 15 (mười lăm) tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 30 (ba mươi) tháng kể từ ngày tuyên án. Giao bị cáo cho Uỷ ban nhân dân phường Mỹ Đình 2, quận Nam Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, giám sát giáo dục trong thời gian thử thách.
- (45) Áp dụng: điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 211; điểm s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 41, 54, 58, 65 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Nguyễn Quang Trung 15 (mười lăm) tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 30 (ba mươi) tháng kể từ ngày tuyên án. Giao bị cáo cho Uỷ ban nhân dân phường Dịch Vọng Hậu, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, giám sát giáo dục trong thời gian thử thách.
- (46) Áp dụng: điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 211; điểm b, s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 41, 54, 58, 65 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Trịnh Văn Nam 15 (mười lăm) tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 30 (ba mươi) tháng kể từ ngày tuyên án. Giao bị cáo cho Uỷ ban nhân dân phường Dịch Vọng, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, giám sát giáo dục trong thời gian thử thách.
- (47) Áp dụng: điểm b khoản 2, khoản 3 Điều 211; điểm b, s khoản 1, khoản 2 Điều 51; điểm g khoản 1 Điều 52; Điều 41, 54, 58, 65 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Trịnh Thị Thanh Huyền 15 (mười lăm) tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 30 (ba mươi) tháng kể từ ngày tuyên án. Giao bị cáo cho Uỷ ban nhân dân phường Cổ Nhuế 2, quận Bắc Từ Liêm, Thành phố Hà Nội, giám sát giáo dục trong thời gian thử thách.
- (48) Áp dụng: điểm c khoản 2, khoản 3 Điều 209; điểm s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 38, 41 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Lê Công Điền 36 (ba mươi sáu) tháng tù. Thời hạn từ tính từ ngày bị cáo bắt đầu thi hành án.
- (49) Áp dụng: điểm c khoản 2, 3 Điều 209; điểm s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 41, 58, 65 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Dương Văn Thanh 24 (hai mươi bốn) tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 48 (bốn mươi tám) tháng kể từ ngày tuyên án. Giao bị cáo cho Uỷ ban nhân dân phường Yên Hoà, quận Cầu Giấy, Thành phố Hà Nội, giám sát giáo dục trong thời gian thử thách.
- (50) Áp dụng: điểm c khoản 2, 3 Điều 209; điểm s, v khoản 1, khoản 2 Điều 51; Điều 41, 58, 65 BLHS;
- Xử phạt bị cáo Phạm Trung Minh 18 (mười tám) tháng tù, nhưng cho hưởng án treo, thời gian thử thách là 36 (ba mươi sáu) tháng kể từ ngày tuyên án. Giao bị cáo cho Uỷ ban nhân dân Giảng Võ, quận Ba Đình, Thành phố Hà Nội, giám sát giáo dục trong thời gian thử thách.
* Đối với các bị cáo được hưởng án treo:
- Trong thời gian thử thách nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ 02 lần trở lên thì Toà án có thể buộc người được hưởng án treo phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp người được hưởng án treo thay đổi nơi cư trú thì thực hiện theo Luật Thi hành án hình sự
* Về hình phạt bổ sung:
- Cấm các bị cáo phạm tội “Thao túng thị trường chứng khoán”, “Cố ý công bố thông tin sai lệch trong hoạt động chứng khoán”, “Lợi dụng chức vụ, quyền hạn trong khi thi hành công vụ” gồm: Trịnh Văn Quyết, Trịnh Thị Minh Huế, Trịnh Thị Thuý Nga, Hương Trần Kiều Dung, Trịnh Văn Đại, Nguyễn Văn Mạnh, Trịnh Tuân, Nguyễn Thị Hồng Dung, Nguyễn Quỳnh Anh, Chu Tiến Vượng, Nguyễn Thị Thanh Phương, Bùi Ngọc Tú, Nguyễn Thị Thu Thơm, Quách Thị Xuân Thu, Trần Thị Lan, Trịnh Văn Nam, Trịnh Thị Thanh Huyền, Nguyễn Thị Nga, Hoàng Thị Huệ, Đỗ Thị Huyền Trang, Nguyễn Quang Trung; Lê Cộng Điền, Dương Văn Thanh, Phạm Trung Minh; Trần Đắc Sinh, Lê Hải Trà, Trầm Tuấn Vũ, Lê Thị Tuyết Hằng làm việc trong lĩnh vực chứng khoán trong thời hạn 01 năm kể từ khi chấp hành xong hình phạt chính.
- Cấm các bị cáo Nguyễn Ngọc Tỉnh, Lê Văn Tuấn, Trần Thị Hạnh làm việc trong lĩnh vực kế toán, kiểm toán trong thời hạn 01 năm kể từ khi chấp hành xong hình phạt chính.
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét