QUYẾT ĐỊNH:

 QUYẾT ĐỊNH:

Căn cứ khoản 2 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự.

Chấp nhận một phần yêu cầu kháng cáo của ông Nguyễn Văn L.

Sửa một phần Bản án dân sự sơ thẩm số: 362/2025/DS-ST ngày 26– 9 - 2025 của Tòa án nhân dân Khu vực 3 - Tây Ninh.

Căn cứ Điều 116, 117, 119, 124, 129, 463, 466, 468, 470, 500, 501, 502, 503 Bộ luật dân sự; Điều 92, 147, 157, 158, 161, 162 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu án phí, lệ phí Tòa án, tạm ứng án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án:

Áp dụng các Điều 122, 124, 131, 133, 398, 407, khoản 2 Điều 408500501502, của Bộ luật dân sự năm 2015; Điều 167 của Luật đất đai năm 2013; Điều 26, 27 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Tuyên xử:

1. Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Nguyễn Hồng C

1.1. Vô hiệu hợp đồng ủy quyền quyền sử dụng đất công chứng số 910, quyển số 03/2024TP/CC-SCC/HĐGD ngày 11/3/2024 tại Văn phòng C2 (nay là văn phòng C2) giữa bà Nguyễn Hồng C và ông Tô Thanh Q đối với thửa đất số 890, thửa đất 891, thửa đất 70 và thửa đất số 71, cùng tờ bản đồ số 26, đất tọa lạc tại xã T, huyện Đ, tỉnh Long An (nay là xã H, tỉnh Tây Ninh).

1.2. Vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất công chứng số 1890, quyển số 05/2024TP/CC-SCC/HĐGD ngày 09/5/2024 tại Văn phòng C2 giữa bà Nguyễn Hồng C do ông Tô Thanh Q đại diện với ông Nguyễn Văn L đối với thửa đất số 890, thửa đất 70 và thửa đất số 71, cùng tờ bản đồ số 26, đất tọa lạc tại xã T, huyện Đ, tỉnh Long An (nay là xã H, tỉnh Tây Ninh).

    • Bà Nguyễn Hồng C có quyền đến cơ quan có thẩm quyền về cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất để làm thủ tục điều chỉnh biến động hoặc đề nghị cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phù hợp với kết quả giải quyết của Tòa án. Cơ quan cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất căn cứ vào bản án của Tòa án để giải quyết điều chỉnh biến động hoặc cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phù hợp với kết quả giải quyết của Tòa án.

1.3. Buộc ông Tô Thanh Q trả lại bản chính Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DM 558184, số vào sổ cấp giấy CN 10283 do Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Đ (cũ) cấp ngày 16/01/2024.

1.4. Buộc ông Nguyễn Văn L trả lại bản chính Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DM 558185, số vào sổ cấp giấy CN 10282 do Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Đ (cũ) cấp ngày 16/01/2024; bản chính 02 Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số CQ 886539 và CQ 886538 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh L (cũ) cấp cùng ngày 07/5/2020.

2. Chấp nhận yêu cầu độc lập của ông Nguyễn Văn L

  • Buộc bà Nguyễn Hồng C và ông Tô Thanh Q phải liên đới bồi thường thiệt hại cho ông Nguyễn Văn L số tiền là 902.260.000 đồng (Chín trăm lẻ hai triệu nai trăm sáu mươi ngàn đồng).

3. Về chi phí thẩm định, định giá, giám định: Ông Tô Thanh Q phải chịu toàn bộ chi phí tố tụng là 82.000.000 đồng, ông Q phải hoàn trả cho bà Nguyễn Hồng C số tiền bà C nộp là 17.000.000 đồng, ông Q phải hoàn trả cho ông Nguyễn Văn L số tiền ông L nộp là 65.000.000 đồng.

  • Kể từ khi có đơn yêu cầu thi hành án cho đến khi thi hành án xong, người phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành tương ứng với thời gian chậm trả theo lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

4. Về án phí dân sự sơ thẩm:

  • Buộc bà Nguyễn Hồng C, ông Tô Thanh Q liên đới phải chịu 39.067.800 đồng án phí dân sự sơ thẩm sung ngân sách nhà nước. Khấu trừ 600.000 đồng (sáu trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí bà Nguyễn Hồng C đã nộp theo biên lai thu số 0000669 ngày 29/3/2024 và số 0004743 ngày 03/6/2025 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 – Tây Ninh vào thi hành án phí.

5. Chi phí đăng tin: Ông Nguyễn Văn L phải chịu 6.750.000 đồng tiền cho phí đăng tin đối với ông Tô Thanh Q. Ông L đã nộp xong.

6. Án phí dân sự phúc thẩm: Ông Nguyễn Văn L không phải chịu án phí.

7. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

8. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Nơi nhận:- Tòa phúc thẩm TAND tối cao tại TP.HCM;- VKSND tối cao tại TP.HCM;- VKSND tỉnh Tây Ninh;- TAND Khu vực 3- Tây Ninh;- Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh;- Đương sự;- Phòng HCTP-TAND tỉnh TN;- Phòng GĐ, TT, KT&THA.TANDTTN;- Lưu. hồ sơ, lưu trữ, tập án.

NỘI DUNG VỤ ÁN:

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

QUYẾT ĐỊNH:

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒAHoàng Thị Thúy Lành

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét