QUYẾT ĐỊNH:

 4. QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Điều 117, Điều 158, Điều 500, Điều 501, Điều 502, Điều 503 Bộ luật Dân sự; Điều 5 Luật Công chứng; và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về án phí, lệ phí Tòa án. Tuyên xử:

1. Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn bà Lê Thị P về các nội dung:

  • Buộc bà Đồng Thị T1 chấm dứt ngay việc rao bán đất, không được dịch chuyển quyền về tài sản, không được thay đổi hiện trạng lô đất số 370, tờ bản đồ số 18 tại thôn A, xã E, huyện K, tỉnh Đắk Lắk.
  • Buộc bà Đồng Thị T1, bà Nguyễn Thị B, và người đóng giả ông Nguyễn Trường V phải tường trình về quá trình mua bán ngày 11/05/2021.
  • Tuyên bố vô hiệu Hợp đồng sang nhượng quyền sử dụng đất giữa ông D và bà B chứng thực tại Văn phòng C2 vào chiều ngày 28/09/2019.
  • Tuyên bố vô hiệu Hợp đồng sang nhượng quyền sử dụng đất giữa ông V và bà T1 chứng thực tại Văn phòng C2 vào ngày 11/05/2021.

2. Về chi phí tố tụng: Bà Lê Thị P phải chịu 3.400.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng chi phí tố tụng đã nộp.

3. Về án phí:

  • Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Lê Thị P phải chịu 600.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền đã nộp theo biên lai thu số 60AA/2021/0005809 ngày 24/01/2022 tại Chi cục THADS huyện E (nay là Phòng THADS khu vực 7 – Đắk Lắk).
  • Án phí dân sự phúc thẩm: Bà Lê Thị P phải chịu 300.000 đồng, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp thay bởi bà Đoan Thị Đ theo biên lai số 0003769 ngày 30/10/2025 tại THADS tỉnh Đắk Lắk.

4. Các quyết định khác của Bản án sơ thẩm không có kháng cáo, kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.

Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.

Nơi nhận:

  • VKSND tỉnh Đắk Lắk;
  • TAND khu vực 7 – Đắk Lắk;
  • Phòng THADS khu vực 7 – Đắk Lắk;
  • Các đương sự;
  • Lưu hồ sơ.

TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký)

Nguyễn Thị Nhung

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét