QUYẾT ĐỊNH:
Áp dụng khoản
9 Điều 26; điểm a khoản 1 Điều 35; điểm c khoản 1 Điều 39; Điều 228; Điều 266;
Điều 235, khoản 1 Điều 273 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Áp dụng các Điều 163, Điều 175, Điều 176 của Bộ luật Dân sự; Căn cứ Điều 166;
Điều 168, Điều 170, Điều 203 của Luật Đất đai năm 2013;
Áp dụng Điều 6; khoản 8 Điều 26; điểm a khoản 2 Điều 27 của Nghị quyết số:
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội về án phí, lệ
phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Ghi nhận sự
tự nguyện thỏa thuận giữa nguyên đơn bà Nguyễn Thị Kim A (tên gọi khác A1), ông
Phan Văn T với bị đơn bà Nguyễn Thị Bích N (tên gọi khác H), ông Lư Trung T1, cụ
thể:
- Bà N, ông T1 đồng ý giữ nguyên hiện trạng nhà, đất tọa lạc tại số F, đường N,
phường V, thành phố R, tỉnh Kiên Giang (nay là đường N, phường R, tỉnh An
Giang) mà bà A, ông T đang quản lý, sử dụng và đồng ý thực hiện các thủ tục
sang tên, tách thửa cho bà A, ông T theo quy định của pháp luật. Vị trí, hiện
trạng nhà và đất của ông bà A, ông T được xác định theo Biên bản xem xét, thẩm
định tại chỗ của Tòa án ngày 11/12/2024 và Tờ trích đo địa chính số TĐ 70 –
2025 (57-21), ngày 14/3/2025 của Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thành phố
R (nay là Chi nhánh Khu vực liên phường R), được xác định theo các điểm 2, 3,
4, 5, 6, 7, 8, có diện tích 153,1m², đất ở thuộc Giấy chứng nhận số BS 498918,
trong đó có 4m² thuộc HLATGT đường bộ, cụ thể:
+ Điểm 7 - 8 = 4,80m ngang trước giáp đường N;
+ Điểm 8 - 2 = 30,06m, chiều dài giáp với bà N, ông T1;
+ Điểm 2 - 3 = 6,70m, chiều dài giáp thửa 111;
+ Điểm 3 - 4 = 2,92m; 4 - 5 = 1,83m; 5 - 6 = 25,66m; 6 - 7 = 1,21m; chiều dài
giáp thửa 36 và thửa 38.
Tuy nhiên, do kết cấu nhà của bà N, ông T1 và nhà của bà A, ông T đang sử dụng
có kết cấu chung cột, chung đà dọc nhà, chung mái nhà bằng bê tông. Vì vậy, nếu
sau này một trong các bên có tiến hành sửa chữa, xây dựng nhà thì phải báo cho
bên kia biết trước 01 (một) tháng để tự gia cố, sửa chữa, nâng cấp căn nhà của
mình để đảm bảo an toàn, nếu bên đã được thông báo không tự thực hiện việc gia
cố, sửa chữa, nâng cấp căn nhà thì mọi thiệt hại sẽ tự gánh chịu.
Chi phí cho việc tách cột chung, đà dọc nhà chung và mái nhà bằng bê tông chung
thì bên nào tiến hành xây dựng trước thì bên đó chịu. Các chi phí cho việc sửa
chữa, gia cố, nâng cấp căn nhà của bên nào thì bên đó tự chịu. Các bên được sử
dụng không gian và lòng đất theo chiều thẳng đứng từ ranh giới của thửa đất phù
hợp với quy định của pháp luật và không được làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
của người khác.
Bà N, ông T1 và bà A, ông T có trách nhiệm liên hệ với Cơ quan có thẩm quyền về
quản lý đất đai tiến hành các thủ tục sang tên, tách thửa theo quy định. Thuế
và các chi phí phát sinh (nếu có) do bà A, ông T chịu.
2. Về chi phí
xem xét, thẩm định tại chỗ; trích đo địa chính: Ghi nhận sự tự nguyện của bà A,
ông T nộp toàn bộ chi phí tố tụng số tiền là 1.130.469đ (Một triệu một trăm ba
mươi nghìn bốn trăm sáu mươi chín đồng). Bà A, ông T đã nộp xong.
3. Về án phí
dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Ghi
nhận sự tự nguyện của nguyên đơn bà A, ông T nộp toàn bộ án phí số tiền 300.000
đồng (Ba trăm nghìn đồng). Bà A, ông T đã nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000đ
(Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu số 0006195, ngày 07/3/2025 của Chi cục
thi hành án dân sự thành phố Rạch Giá (Nay là Phòng thi hành án Dân sự Khu vực
1 – An Giang) nên được khấu trừ.
4. Quyền kháng
cáo: Nguyên đơn, bị đơn có quyền làm đơn kháng cáo trong thời hạn 15 ngày kể từ
ngày tuyên án. Đương sự vắng mặt tại phiên tòa hoặc không có mặt khi tuyên án
mà có lý do chính đáng thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày nhận được bản án hoặc
được tống đạt hợp lệ.
“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi
hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người
phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành
án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều
6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời
hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân
sự sửa đổi, bổ sung năm 2014".
|
Nơi nhận: |
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM |
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét