QUYẾT ĐỊNH:

QUYẾT ĐỊNH: 

1. Căn cứ vào khoản 2 Điều 308, khoản 2 Điều 309 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 584, Điều 585, Điều 586 và Điều 590 của Bộ luật Dân sự năm 2015; Điều 12, Điều 26, Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án. 

2. Chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Võ Minh N. 

3. Sửa một phần Bản án dân sự sơ thẩm số 64/2025/DS-ST ngày 10 tháng 4 năm 2025 của Tòa án nhân dân huyện Đức Hòa, tỉnh Long An (nay là Tòa án nhân dân khu vực 3 – tỉnh Tây Ninh). 

4. Chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện của ông Võ Công T đối với ông Võ Minh N về bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng do sức khỏe bị xâm phạm. 

5. Buộc ông Võ Minh N phải bồi thường cho ông Võ Công T tổng cộng 19.790.000đ (mười chín triệu bảy trăm chín mươi ngàn đồng), trong đó, thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm tổng số tiền là 14.110.000đ (mười bốn triệu một trăm mười ngàn đồng) và khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần là 5.680.000đ (năm triệu sáu trăm tám mươi ngàn đồng). 

6. Không chấp nhận yêu cầu của ông Võ Công T đòi bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm và khoản tiền bù đắp tổn thất về tinh thần tổng cộng là 229.533.000đ (hai trăm hai mươi chín triệu năm trăm ba mươi ba ngàn đồng). 

7. Về nghĩa vụ chậm thi hành án: kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành 8 án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 

8. Về án phí dân sự sơ thẩm: buộc ông Võ Minh N chịu án phí dân sự sơ thẩm quy tròn là 990.000đ (chín trăm chín mươi ngàn đồng). 

9. Về án phí dân sự phúc thẩm: ông Võ Minh N không phải chịu và được hoàn trả 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006760 ngày 23/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đức Hòa, tỉnh Long An (nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực 3 - Tây Ninh). 

10. Về hướng dẫn thi hành án: trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 

11. Về hiệu lực của bản án: Bản án phúc thẩm này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án. 

Nơi nhận: - TAND tối cao; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - TAND khu vực 3-Tây Ninh; - Phòng THADS khu vực 3-Tây Ninh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án, án văn./. TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Phan Ngọc Hoàng Đình Thục


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét