QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015;
Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30/12/2016;
Luật Thi hành án Dân sự.
Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của nguyên đơn Công ty TNHH M, giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm 10/2025/DS-ST ngày 26 tháng 5 năm 2025 của Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh.
Cụ thể tuyên:
Căn cứ khoản 8 Điều 16, khoản 3 Điều 75 Luật Quản lý thuế năm 2019;
khoản 3 Điều 6 Luật số 56, ngày 29/11/2024 sửa đổi bổ sung một số điều của Luật chứng khoán, Luật kế toán, Luật kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật quản lý, sử dụng tài sản công, Luật quản lý thuế, Luật thuế thu nhập cá nhân, Luật dự trữ quốc gia, Luật xử lý vi phạm hành chính; Điều 4, Điều 52 và Điều 76 Luật Trách nhiệm bồi thường của Nhà nước.
1. Không chấp nhận toàn bộ yêu cầu khởi kiện của Công ty TNHH M về việc yêu cầu Cục tỉnh T (nay là Thuế tỉnh Tây Ninh) trả số tiền lãi do chậm hoàn thuế 07 kỳ gồm tháng 8,9,10,11,12/2022 và tháng 01,02/2023, tổng cộng 9.596.634.463 đồng.
2. Công ty TNHH M không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm và phúc thẩm.
3. Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành 7 án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. Bản án phúc thẩm có hiệu lực kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận: -
Tòa án nhân dân tối cao; - Viện Công tố và Kiểm sát xét xử phúc thẩm tại TР.
HCM; - Tòa án nhân dân tỉnh Tây Ninh; - VKSND tỉnh Tây Ninh; - THADS tỉnh Tây
Ninh - Các đương sự (theo địa chỉ); - Lưu: hồ sơ vụ án, VP, TKO. TM. HỘI ĐỒNG
XÉT XỬ PHÚC THẢM THẢM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Hồ Thị Thanh Thúy
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét