QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ khoản 1 Điều 308 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Điều 169, 173 của Bộ luật Dân sự năm 2015;
Điều 5, 11, 26, 236 Luật đất đai năm 2024;
Điều 29 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Tuyên xử:
1. Không chấp nhận yêu cầu kháng cáo của ông Võ Văn N và bà Nguyễn Thị Bạch H. Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số: 98/2025/DS-ST ngày 25 tháng 9 năm 2025 của Tòa án nhân dân khu vực K-Vĩnh Long.
- Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn ông Võ Văn N bà Nguyễn Thị Bạch H đối với các bị đơn ông Nguyễn Thanh H1, ông Nguyễn Văn T1 và ông Nguyễn Văn P về việc tranh chấp “Yêu cầu chấm dứt hành vi cản trở quyền sử dụng đất, yêu cầu công nhận quyền về lối đi qua và yêu cầu bồi thường chi phí xây dựng”.
- Tuyên bố ông Nguyễn Thanh H1, ông Nguyễn Văn T1 và ông Nguyễn Văn P không có hành vi cản trở quyền sử dụng được quyền sử đất đối với thửa đất số 187, tờ bản đồ số 8 và thửa đất số 428, tờ bản đồ số 8, đất tọa lạc tại ấp S, 10 xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là ấp S, xã P, tỉnh Vĩnh Long) do ông Võ Văn N, bà Nguyễn Thị Bạch H đang đứng tên. - Buộc ông Võ Văn N bà Nguyễn Thị Bạch H có nghĩa vụ tháo dỡ phần bức tường xây có ký hiệu (4), diện tích 1,1m2 có kết cấu trụ, đà bê tông cốt thép, thành xây gạch dày 20cm và 10cm để đảm bảo thông thoáng cho ông Nguyễn Thanh H1, ông Nguyễn Văn T1 và ông Nguyễn Văn P (Kèm theo kết quả đo đạc hiện trạng thửa đất).
- Ông Nguyễn Thanh H1, ông Nguyễn Văn T1 và ông Nguyễn Văn P không có nghĩa vụ phải bồi thường giá trị phần bức tường xây cho ông Võ Văn N bà Nguyễn Thị Bạch H.
2. Về án phí dân sự phúc thẩm: Ông Võ Văn N và bà Nguyễn Thị Bạch H mỗi người phải chịu 300.000 đồng tiền án phí dân sự phúc thẩm. Ông N được khấu trừ vào số tiền nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004860 ngày 09/10/2025 và bà H được khấu trừ vào số tiền nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0004861 ngày 09/10/2025 của cơ quan Thi hành án dân sự Vĩnh Long. Ông N và bà H đã nộp đủ.
3. Các quyết định khác của Bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không bị kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
4. Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án.
Nơi nhận: - Vụ GĐKT II - TATC; - VKSND tỉnh Vĩnh Long; - Chánh án
TAND TVL; - Phòng GĐ,KT,TT&THA TAND TVL; - TAND khu vực K-Vĩnh Long; -
THADS tỉnh Vĩnh Long; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM
PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA (Đã ký tên và đóng dấu) Võ Thị Mỹ Dung
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét