QUYẾT ĐỊNH:

QUYẾT ĐỊNH

Căn cứ vào khoản 6 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm m khoản 2 Điều 39, Điều 370, Điều371, Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 52 Luật Công chứng; Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.

1. Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự của ông Lê Mạnh D, bà Lê Thị Hồng A.

2. Tuyên bố vô hiệu và hủy bỏ 03 văn bản công chứng của Phòng Công chứng số 8, thành phố Hà Nội gồm:

  • Văn bản công chứng số: 3143/VB/CC; Quyền số: 04/2022TP/CC-SCC/HĐGĐ ngày 11/08/2022 về việc bà Lê Thị Hồng A từ chối nhận di sản thừa kế của bà Lê Thị M.
  • Văn bản công chứng số: 3954/VB/CC; Quyển số: 02/2022TP/CC-SCC/HĐGĐ lập ngày 09/12/2022 về việc ông Lê Mạnh D, bà Lê Thị Thu H từ chối nhận di sản thừa kế của bà Lê Thị M.
  • Văn bản công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế và thỏa thuận về tài sản của hộ gia đình số: 3955/VB/CC; Quyển số: 02/2022TP/CC-SCC/HĐGĐ lập ngày 09/12/2022.

3. Về lệ phí:

  • Ông Lê Mạnh D (Lê Hồng D2) đã trên 60 tuổi được miễn toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
  • Bà Lê Thị Hồng A và bà Lê Thị Thu H mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ phí.

4. Về quyền kháng cáo, kháng nghị:

  • Các đương sự có mặt có quyền kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định. Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được tống đạt hợp lệ.
  • Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9, Hà Nội có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.

THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP

(Đã ký)

Nguyễn Đức Thưởng

Nơi nhận:

  • Các đương sự;
  • TAND TP. Hà Nội;
  • VKSND khu vực 9 / huyện Ba Vì;
  • Chi cục THA Ba Vi;
  • Phòng Công chứng số 8 / số 10 Hà Nội;
  • Lưu HS, VP

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét