TÒA ÁN
NHÂN DÂN KHU VỰC 9 – TP.
HÀ NỘI
Số:
03/2026/QĐDS-ST Ngày
26 tháng 03 năm 2026
CỘNG HÒA XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -
Tự do - Hạnh phúc
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI
QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
Về việc: “Yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng
vô hiệu”
TÒA ÁN
NHÂN DÂN KHU VỰC 9, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Với thành
phần giải quyết việc dân sự:
- Chủ tọa phiên họp: Ông Nguyễn Đức Thưởng - Thẩm
phán
- Thư ký phiên họp: Bà Đặng Thị Bích Loan - Thư ký
Tòa án, Tòa án nhân dân khu vực 9 - thành phố Hà Nội.
- Đại diện Viện kiểm sát nhân dân
khu vực 9, Hà Nội tham gia phiên họp: Lê Minh Đức - Kiểm sát viên.
Trong ngày
26 tháng 03 năm 2026 tại Phòng họp Tòa án nhân dân khu vực 9, thành phố Hà Nội
mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số: 580/2025/ST-DS
ngày 27 tháng 11 năm 2025 về yêu cầu: “Yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô
hiệu” theo Quyết định mở phiên họp số: 09/2026/QĐPH-ST ngày 10 tháng 03 năm
2023.
THÀNH PHẦN
THAM GIA PHIÊN HỌP:
1. Người yêu
cầu giải quyết việc dân sự:
- Ông Lê Mạnh D, sinh năm 1964
- Số CCCD: 001064036824 cấp ngày
17/11/2022
- Địa chỉ: Số nhà B đường P, phường
S, TP. Hà Nội.
- (Ông D có mặt tại phiên họp)
- Bà Lê Thị Hồng A, sinh năm 1967
- Số CCCD: 001167023463 cấp ngày
12/08/2021
- Địa chỉ: Số nhà CK, tổ D, phường
Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- (Bà A xin vắng mặt tại phiên họp)
2. Người có
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Bà Lê Thị Thu H, sinh năm 1976.
- Địa chỉ: Thôn F, T, xã P, thành
phố Hà Nội.
- (Bà H có mặt tại phiên họp)
- Phòng Công chứng số 8, thành phố
Hà Nội.
- Địa chỉ: Đường L, phường S,
thành phố Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật:
Ông Nguyễn Mạnh H1 - Chức vụ: Trưởng phòng.
- (Ông H1 xin vắng mặt tại phiên
họp)
NỘI DUNG
VIỆC DÂN SỰ
Theo đơn yêu
cầu “Hủy văn bản công chứng” đề ngày 27/11/2025 và giấy khai yêu cầu ngày
27/11/2025 của ông Lê Mạnh D, bà Lê Thị Hồng A trình bày:
Bố mẹ đẻ
chúng tôi là ông Lê Mạnh D1 và bà Lê Thị M có hộ khẩu thường trú tại số nhà B
đường P, phường P, thị xã S (nay là Phường S). Chúng tôi có 03 anh em ruột là:
ông Lê Mạnh D; bà Lê Thị Hồng A; bà Lê Thị Thu H đều công tác xa, có gia đình
riêng và không sống cùng với bố mẹ.
Tháng 06 năm
2018 mẹ chúng tôi mất, gia đình đã họp bàn và đã thống nhất để bố tôi thừa kế
toàn bộ phần di sản của mẹ tôi, tạo điều kiện để bố tôi lập di chúc quyết định
hưởng phần thừa kế cho từng người con (03 anh em chúng tôi). Do điều kiện công
tác xa và tình hình dịch bệnh, đến tháng 12 năm 2022 việc lập các văn bản từ chối
(3143 VB/CC và 3954 VB/CC), cùng với Văn bản khai nhận di sản của bố tôi (3955
VB/CC) tại Phòng Công chứng số 8, trụ sở tại Đường L, phường P, TX S - TP Hà Nội
(Nay là Phường S - TP Hà Nội) mới hoàn thành.
Mặt khác, việc
khai báo điều chỉnh các thay đổi về Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (do khách
quan) cũng chưa hoàn thành thì tháng 12 năm 2024 bố chúng tôi cũng mất. Như vậy
nhà bố mẹ tôi hiện nay tại B đường P - Phường S - Hà Nội không còn chủ sở hữu
và chúng tôi chưa thực hiện được việc thừa kế di sản theo quy định của pháp luật
do vướng những văn bản từ chối nêu trên. Trên đây là lý do và hoàn cảnh ra đời
của các văn bản hợp đồng dân sự giữa gia đình tôi và Phòng Công chứng số 8, trụ
sở tại Đường L, phường P, TX S - TP Hà Nội. Tôi xin cam đoan bản khai trên là
đúng sự thật, nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật.
Người có
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan - Bà Lê Thị Thu H trình bày tại giấy tự khai
ngày 27/11/2025: Nội
dung trình bày hoàn toàn thống nhất với lời khai của ông Lê Mạnh D và bà Lê Thị
Hồng A về hoàn cảnh gia đình, nguồn gốc tài sản, việc lập các văn bản công chứng
từ chối nhận di sản, văn bản khai nhận di sản của bố vào năm 2022 cũng như việc
bố mất vào tháng 12 năm 2024. Bà H xin cam đoan lời khai là đúng sự thật và chịu
trách nhiệm trước pháp luật.
Người có
quyền lợi và nghĩa vụ liên quan - Tại bản tự khai ngày 06/01/2026, đại diện
Phòng Công chứng số 8, Hà Nội (Ông Nguyễn Mạnh H1 - Trưởng phòng) trình bày: Phòng Công chứng số 8 đã nhận Thông
báo thụ lý việc dân sự số: 580/TB-TLVDS ngày 27/11/2025 của Tòa án nhân dân khu
vực 9, thành phố Hà Nội.
Theo yêu cầu
của khách hàng, ngày 09/12/2022 Phòng Công chứng số 8, thành phố Hà Nội đã ký
Văn bản công chứng văn bản khai nhận di sản thừa kế và thỏa thuận về tài sản của
hộ gia đình, số công chứng: 3955 VB/CC; Quyển số: 02/2022 TP/CC-SCC/HĐGĐ.
Nội dung cụ
thể như sau:
- Người khai nhận: Ông Lê Mạnh D1, sinh năm: 1941,
CCCD số: 033041002637, cấp ngày 10/05/2021, địa chỉ: Số nhà B, đường P,
phường S, thành phố Hà Nội. Là người thừa kế theo pháp luật của bà Lê Thị
M, sinh năm: 1943, chết ngày 13/06/2018. Ông D1 lập văn bản khai nhận di sản
thừa kế của bà Lê Thị M và cùng các thành viên trong hộ thỏa thuận về tài
sản của hộ gia đình.
I - Về
nhân thân:
1.
Bố,
mẹ đẻ của bà Lê Thị M đã chết từ lâu và đã chết trước bà M.
2.
Bà
Lê Thị M có chồng là ông Lê Mạnh D1 - Khi còn sống bà Lê Thị M và ông Lê Mạnh
D1 là vợ, chồng duy nhất của nhau.
3.
Bà
Lê Thị M và ông Lê Mạnh D1 có 03 người con gồm: Ông Lê Mạnh D, bà Lê Thị Hồng A
và bà Lê Thị Thu H.
4.
Trước
khi chết bà Lê Thị M không để lại di chúc, không để lại các quyền và nghĩa vụ về
tài sản cho cá nhân hoặc tổ chức nào khác. Theo quy định của pháp luật thì những
người thừa kế thuộc hàng thừa kế thứ nhất gồm: Ông Lê Mạnh D1, ông Lê Mạnh D,
bà Lê Thị Hồng A, bà Lê Thị Thu H.
5.
Ngoài
ra bà Lê Thị M không có bố nuôi, mẹ nuôi, con đẻ và con nuôi nào khác.
6.
Việc
từ chối di sản:
o Ngày 11/08/2022, tại Phòng Công chứng
số 8, TP. Hà Nội, bà Lê Thị Hồng A đã lập văn bản từ chối nhận di sản thừa kế,
văn bản số: 3143 VB/CC; quyển số: 04/2022 TP/CC-SCC/HĐGĐ.
o Ngày 09/12/2022, tại Phòng Công chứng
số 8, ông Lê Mạnh D và bà Lê Thị Thu H đã lập Văn bản từ chối nhận di sản thừa
kế, văn bản số: 3954 VB/CC; quyển số: 02/2022 TP/CC-SCC/HĐGĐ.
o Như vậy, theo quy định của pháp luật
thì ông Lê Mạnh D1 là người duy nhất được hưởng toàn bộ di sản thừa kế của bà
Lê Thị M để lại.
II - Di sản
thừa kế nhận và thỏa thuận: Tài sản là Quyền sử dụng đất tại thửa đất đứng tên hộ ông Lê Mạnh D1 và
bà Lê Thị M theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: O 114841, vào sổ cấp số:
00465 QSDĐ/VS do UBND thị xã S cấp ngày 15/09/2000.
- Diện tích đất: 185,0 m² (Một trăm tám mươi lăm
mét vuông).
- Địa chỉ: 27 đường P, phường S, thành phố
Hà Nội.
- Chi tiết thửa đất: Số tờ bản đồ: 8; Số thửa: 51;
Diện tích: 185 m²; Mục đích sử dụng: Đất ở; Thời hạn sử dụng: Lâu dài.
Thành
viên hộ gia đình tại thời điểm cấp GCN (năm 2000) gồm 03 người: Ông Lê Mạnh D1 (chủ hộ), bà Lê Thị M
(vợ, đã chết năm 2018) và bà Lê Thị Thu H (con gái, sinh năm 1976, CCCD số
001176011520).
Phân chia
và thỏa thuận:
- Diện tích đất trong hộ chia đều
cho 3 thành viên (mỗi người hưởng $1/3 \times 185,0\text{ m}^2$). Phần di
sản của bà M để lại là $1/3 \times 185,0\text{ m}^2$.
- Sau khi hưởng thừa kế từ bà M,
ông D1 có tổng diện tích là $2/3 \times 185,0\text{ m}^2$ và đồng sử dụng
đất với bà Lê Thị Thu H ($1/3$).
- Tại văn bản này, bà Lê Thị Thu H
tự nguyện tặng cho toàn bộ phần diện tích đất của mình trong hộ ($1/3
\times 185,0\text{ m}^2$) cho bố đẻ là ông D1 mà không kèm theo điều kiện
gì.
- Kết quả: Ông Lê Mạnh D1 được toàn quyền
quản lý, sử dụng và định đoạt toàn bộ thửa đất diện tích 185,0 m² nêu trên
và đăng ký đứng tên riêng ông. Các đương sự đã cam đoan thông tin đúng sự
thật và ký, điểm chỉ trước mặt Công chứng viên.
Nay ông Lê Mạnh
D, bà Lê Thị Hồng A, bà Lê Thị Thu H đồng có yêu cầu hủy 03 văn bản công chứng
nêu trên (gồm văn bản số 3955 VB/CC, 3143 VB/CC và 3954 VB/CC). Phòng Công chứng
số 8, thành phố Hà Nội nhất trí với yêu cầu hủy các văn bản này để gia đình định
đoạt giải quyết di sản thừa kế theo nguyện vọng. Do bận công việc chuyên môn
nên ông Nguyễn Mạnh H1 xin được vắng mặt tại phiên họp.
Bà Lê Thị Hồng
A có đơn xin vắng mặt tại phiên họp. Tại phiên họp ông Lê Mạnh D, bà Lê Thị Thu
H có mặt vẫn giữ nguyên yêu cầu.
Ý kiến của
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân khu vực 9, thành phố Hà Nội:
- Về tố tụng: Thẩm phán, Thư ký đã thực hiện
đúng các thủ tục tố tụng và các đương sự đã chấp hành đúng pháp luật theo
Bộ luật Tố tụng Dân sự năm 2015.
- Về nội dung: Đề nghị Tòa án nhân dân khu vực
9, Hà Nội chấp nhận đơn yêu cầu, tuyên bố 03 văn bản công chứng (số 3955
VB/CC, 3143 VB/CC, 3954 VB/CC) tại Phòng Công chứng số 8 là “Vô hiệu”.
NHẬN ĐỊNH CỦA
TÒA ÁN
Sau khi
nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ và căn cứ vào kết quả phiên họp,
Tòa án nhận định:
1. Về thẩm
quyền giải quyết: Yêu cầu tuyên bố văn bản công chứng vô hiệu đối với các văn bản
do Phòng Công chứng số 8 thực hiện thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân
dân khu vực 9, thành phố Hà Nội theo quy định tại khoản 6 Điều 27, điểm a khoản
2 Điều 35 và điểm m khoản 2 Điều 39 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Những người có
quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có đơn xin vắng mặt nên Tòa án tiến hành xét đơn
vắng mặt họ theo Điều 227, Điều 228 Bộ luật Tố tụng dân sự.
2. Về nội
dung yêu cầu: Bà Lê Thị M (chết ngày 13/06/2018) và ông Lê Mạnh D1 (chết ngày
04/12/2024) là vợ chồng duy nhất, có 03 người con chung là ông D, bà A, bà H.
Tài sản chung của ông bà là thửa đất số 51, tờ bản đồ số 08, diện tích 185,0 m²
tại số B đường P, phường S, thành phố Hà Nội (GCN đứng tên hộ ông Lê Mạnh D1 và
bà Lê Thị M, thời điểm cấp hộ có 3 người gồm ông D1, bà M và bà H). Khi bà M chết
không để lại di chúc.
Do xuất phát
từ các văn bản từ chối nhận di sản thừa kế trước đây của ông D, bà A, bà H dẫn
đến ông D1 được hưởng toàn bộ di sản của bà M. Hiện nay do ông D1 đã chết, cả
03 anh em đều thống nhất yêu cầu Tòa án tuyên bố 03 văn bản công chứng nêu trên
vô hiệu để xác định lại di sản thừa kế thuộc hàng thứ nhất của bố mẹ nhằm định
đoạt theo nguyện vọng gia đình. Xét thấy yêu cầu này là hoàn toàn tự nguyện,
không trái pháp luật và đạo đức xã hội, phía Phòng Công chứng số 8 cũng nhất
trí nên có cơ sở để chấp nhận toàn bộ yêu cầu.
(Lưu ý: Đoạn
văn bản từ nguồn đến liên quan đến vụ việc của bà Trần Thị T, ông Trương Công
T1 tại huyện Ba Vì về dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp là một nội dung của vụ
việc khác, tuy nhiên đính kèm trong cùng tài liệu nhận định hệ thống).
3. Về lệ
phí: Ông D đã trên 60 tuổi thuộc diện người cao tuổi được miễn tiền lệ phí, bà
A và bà H phải nộp lệ phí theo quy định.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào
khoản 6 Điều 27, điểm a khoản 2 Điều 35, điểm m khoản 2 Điều 39, Điều 370, Điều
371, Điều 372 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 52 Luật Công chứng; Nghị quyết
326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
1. Chấp nhận đơn yêu cầu giải quyết việc
dân sự của ông Lê Mạnh D, bà Lê Thị Hồng A.
2. Tuyên bố
vô hiệu và hủy bỏ 03 văn bản công chứng của Phòng Công chứng số 8, thành phố Hà
Nội gồm:
- Văn bản công chứng số: 3143/VB/CC;
Quyền số: 04/2022TP/CC-SCC/HĐGĐ ngày 11/08/2022 về việc bà Lê Thị Hồng A từ
chối nhận di sản thừa kế của bà Lê Thị M.
- Văn bản công chứng số: 3954/VB/CC;
Quyển số: 02/2022TP/CC-SCC/HĐGĐ lập ngày 09/12/2022 về việc ông Lê Mạnh D,
bà Lê Thị Thu H từ chối nhận di sản thừa kế của bà Lê Thị M.
- Văn bản công chứng văn bản khai
nhận di sản thừa kế và thỏa thuận về tài sản của hộ gia đình số: 3955/VB/CC;
Quyển số: 02/2022TP/CC-SCC/HĐGĐ lập ngày 09/12/2022.
3. Về lệ
phí:
- Ông Lê Mạnh D (Lê Hồng D2) đã
trên 60 tuổi được miễn toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
- Bà Lê Thị Hồng A và bà Lê Thị
Thu H mỗi người phải nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền lệ
phí.
4. Về quyền
kháng cáo, kháng nghị:
- Các đương sự có mặt có quyền
kháng cáo quyết định trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
Đương sự vắng mặt có quyền kháng cáo trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày được
tống đạt hợp lệ.
- Viện kiểm sát nhân dân khu vực
9, Hà Nội có quyền kháng nghị trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày Tòa án ra
quyết định.
THẨM PHÁN
– CHỦ TỌA PHIÊN HỌP
(Đã ký)
Nguyễn Đức
Thưởng
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- TAND TP. Hà Nội;
- VKSND khu vực 9 / huyện Ba Vì;
- Chi cục THA Ba Vi;
- Phòng Công chứng số 8 / số 10 Hà
Nội;
- Lưu HS, VP
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét