Quyết định:số 05 ngày 22/12/2025 của Tòa án nhân dân khu vực 1 - Phú Thọ, tỉnh Phú Thọ (28.03.2026)

TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - PHÚ THỌ

Số: 05/2025/QĐCNHGT-DS

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Phú Thọ, ngày 22 tháng 12 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

Sau khi nghiên cứu:

  • Đơn khởi kiện "Tranh chấp về thừa kế tài sản" đề ngày 05 tháng 11 năm 2025 của chị Nguyễn Thị Thu H;
  • Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 12 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây;

Các bên tham gia hòa giải:

  • Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm 1983; địa chỉ: Khu B, phường T, tỉnh Phú Thọ
  • Người bị khởi kiện: Anh Nguyễn Hồng Đ, sinh năm 1978; địa chỉ: Khu B, phường T, tỉnh Phú Thọ
  • Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
    • Bà Đặng Thị P, sinh năm 1957; địa chỉ: Khu B, phường T, tỉnh Phú Thọ.
    • Anh Nguyễn Việt H1, sinh năm 1982; địa chỉ: TDP M, thị trấn M, huyện M, tỉnh Lào Cai.
    • Chị Nguyễn Thị H2, sinh năm 1988; địa chỉ: Thôn C, xã B, tỉnh Phú Thọ
    • Bà Nguyễn Thúy H3, sinh năm 1967, địa chỉ: Khu C, phường V, tỉnh Phú Thọ.
    • Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1962; địa chỉ: Tổ E T, phường H, tỉnh Phú Thọ.
    • Bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm 1965; địa chỉ: Khu B, phường T, tỉnh Phú Thọ.
    • Chị Nguyễn Thị Kim L, sinh năm 1993; địa chỉ: Khu B, xã P, tỉnh Phú Thọ.
    • Chị Nguyễn Thị Minh H4, sinh năm 1996; địa chỉ: Thôn C, xã T, tỉnh Phú Thọ
    • Văn phòng C2 do bà Nguyễn Thị C làm đại diện theo pháp luật; địa chỉ: Phường T, tỉnh Phú Thọ.

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Kết quả hòa giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 12 năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 12 năm 2025, cụ thể:

* Về hàng thừa kế của cụ bà Nguyễn Thị C1, cụ ông Nguyễn Hoành L1:

  • Cụ ông Nguyễn Hoành L1 chết ngày 02/4/2004, cụ bà Nguyễn Thị C1 chết ngày 05/02/2018.
  • Cụ L1 và cụ C1 sinh thời có các người con (hàng thừa kế thứ nhất) là:

1.     Ông Nguyễn Hồng Đ, sinh năm 1978

2.     Ông Nguyễn Văn N1, sinh năm 1959 (đã chết ngày 03/01/2024)

3.     Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1962

4.     Ông Nguyễn Văn H5, sinh năm 1964 (đã chết ngày 17/04/2023)

5.     Bà Nguyễn Thúy H3, sinh năm 1967

  • Ngoài những người trên cụ L1, cụ C1 không còn hàng thừa kế thứ nhất nào khác.
  • Ông N1 có hàng thừa kế thứ nhất gồm: Bà Đặng Thị P, anh Nguyễn Việt H1, chị Nguyễn Thị H2, chị Nguyễn Thị Thu H ngoài ra không còn hàng thừa kế nào khác.
  • Ông H5 có hàng thừa kế thứ nhất gồm: Bà Nguyễn Thị Tuyết M, chị Nguyễn Thị Kim L, chị Nguyễn Thị Minh H4, ngoài ra không còn hàng thừa kế nào khác.

* Về di sản thừa kế của cụ C1, cụ L1 để lại gồm:

  • Thửa đất số 320, tờ bản đồ số 28, địa chỉ: Thôn F, xã S, thành phố V, tỉnh Phú Thọ (nay là Khu B, phường T, tỉnh Phú Thọ) diện tích đo đạc thực tế là 647m2 và tài sản trên đất là 03 Ngôi nhà.
  • Thửa đất có chiều dài các cạnh, kích thước hình thửa, diện tích các ngôi nhà được thể hiện trong Bản vẽ đo đạc hiện trạng sử dụng đất kèm theo.
  • Ngoài di sản thừa kế trên cụ C1, cụ L1 không còn di sản thừa kế nào khác.

* Các đương sự thống nhất về nội dung vụ án:

  • Hủy toàn bộ Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế và tặng cho tài sản lập ngày 10/4/2015 tại trụ sở Văn phòng C2 theo Số công chứng 39/2015/VBPCDS, tại Quyển số 04.TP/CC-SCC/HĐGD.
  • Phân chia di sản thừa kế là Thửa đất số 320, tờ bản đồ số 28, địa chỉ: Thôn F, xã S, thành phố V, tỉnh Phú Thọ (nay là Khu B, phường T, tỉnh Phú Thọ) và tài sản trên đất là 03 Ngôi nhà như sau:
    • Giao cho ông Nguyễn Hồng Đ: Diện tích 316,3m2 (150m2 đất ở, 166,3 m2 đất vườn) theo chỉ giới 1,2,3,4,5,16,17,18,1 và tài sản trên phần diện tích trên là ngôi nhà cấp 4 diện tích 100m2.
    • Giao cho bà Nguyễn Thị Tuyết M: Diện tích 122,5 m2 (trong đó 50m2 đất ở, 72,5m2 đất vườn) và tài sản trên đất là ngôi nhà 01 tầng theo chỉ giới 9,10,11,12,13,9.
    • Giao cho chị Nguyễn Thị Thu H: Diện tích 107,4m2 (trong đó 50m2 đất ở, 57,4m2 đất vườn) và tài sản trên đất là ngôi nhà 01 tầng theo chỉ giới 7,8,9,13,14,7.
    • Giao cho ông Nguyễn Văn N: Diện tích 100,8m2 (trong đó 50m2 đất ở, 50,8m2 đất vườn) theo chỉ giới 5,6,7,14,15,16,5. (Kèm theo là Bản đo đạc sơ đồ hiện trạng sử dụng đất kèm theo)

Không bên nào phải thanh toán giá trị tiền chênh lệch cho bên nào.

  • Các đương sự thống nhất trường hợp diện tích của công trình xây dựng vượt quá diện tích đất ở thì sẽ có trách nhiệm liên hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hợp thức thêm đất ở.
  • Các đương sự có quyền liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định pháp luật.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.

3. Trong trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự.

Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Nơi nhận:

  • Các đương sự;
  • VKSND khu vực 1 - Phú Thọ;
  • Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ;
  • Lưu: HSTA.

THẨM PHÁN

(Đã ký) Nguyễn Cẩm Vân

 


Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét