TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - PHÚ THỌ
Số:
05/2025/QĐCNHGT-DS
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập -
Tự do - Hạnh phúc
Phú Thọ,
ngày 22 tháng 12 năm 2025
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN
KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
- Căn cứ các điều 32, 33, 34 và 35
của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
- Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết
quả hòa giải thành của các đương sự chị H, anh Đ, bà P, anh H1, chị H2, bà
H3, ông N, bà M, chị L, chị H4, Văn phòng C2.
Sau khi
nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện "Tranh chấp về
thừa kế tài sản" đề ngày 05 tháng 11 năm 2025 của chị Nguyễn Thị Thu
H;
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải
ngày 15 tháng 12 năm 2025 về việc thỏa thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp
của các bên tham gia hòa giải sau đây;
Các bên
tham gia hòa giải:
- Người khởi kiện: Chị Nguyễn Thị Thu H, sinh năm
1983; địa chỉ: Khu B, phường T, tỉnh Phú Thọ
- Người bị khởi kiện: Anh Nguyễn Hồng Đ, sinh năm
1978; địa chỉ: Khu B, phường T, tỉnh Phú Thọ
- Người có quyền lợi và nghĩa vụ
liên quan:
- Bà Đặng Thị P, sinh năm 1957; địa
chỉ: Khu B, phường T, tỉnh Phú Thọ.
- Anh Nguyễn Việt H1, sinh năm
1982; địa chỉ: TDP M, thị trấn M, huyện M, tỉnh Lào Cai.
- Chị Nguyễn Thị H2, sinh năm
1988; địa chỉ: Thôn C, xã B, tỉnh Phú Thọ
- Bà Nguyễn Thúy H3, sinh năm
1967, địa chỉ: Khu C, phường V, tỉnh Phú Thọ.
- Ông Nguyễn Văn N, sinh năm
1962; địa chỉ: Tổ E T, phường H, tỉnh Phú Thọ.
- Bà Nguyễn Thị Tuyết M, sinh năm
1965; địa chỉ: Khu B, phường T, tỉnh Phú Thọ.
- Chị Nguyễn Thị Kim L, sinh năm
1993; địa chỉ: Khu B, xã P, tỉnh Phú Thọ.
- Chị Nguyễn Thị Minh H4, sinh
năm 1996; địa chỉ: Thôn C, xã T, tỉnh Phú Thọ
- Văn phòng C2 do bà Nguyễn Thị C
làm đại diện theo pháp luật; địa chỉ: Phường T, tỉnh Phú Thọ.
Các tài liệu
kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án
và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 điều 32 của
Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH
CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa
giải thành được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 15 tháng 12
năm 2025 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại
tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận
kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa
giải ngày 15 tháng 12 năm 2025, cụ thể:
* Về hàng
thừa kế của cụ bà Nguyễn Thị C1, cụ ông Nguyễn Hoành L1:
- Cụ ông Nguyễn Hoành L1 chết ngày
02/4/2004, cụ bà Nguyễn Thị C1 chết ngày 05/02/2018.
- Cụ L1 và cụ C1 sinh thời có các
người con (hàng thừa kế thứ nhất) là:
1.
Ông
Nguyễn Hồng Đ, sinh năm 1978
2.
Ông
Nguyễn Văn N1, sinh năm 1959 (đã chết ngày 03/01/2024)
3.
Ông
Nguyễn Văn N, sinh năm 1962
4.
Ông
Nguyễn Văn H5, sinh năm 1964 (đã chết ngày 17/04/2023)
5.
Bà
Nguyễn Thúy H3, sinh năm 1967
- Ngoài những người trên cụ L1, cụ
C1 không còn hàng thừa kế thứ nhất nào khác.
- Ông N1 có hàng thừa kế thứ nhất
gồm: Bà Đặng Thị P, anh Nguyễn Việt H1, chị Nguyễn Thị H2, chị Nguyễn Thị
Thu H ngoài ra không còn hàng thừa kế nào khác.
- Ông H5 có hàng thừa kế thứ nhất
gồm: Bà Nguyễn Thị Tuyết M, chị Nguyễn Thị Kim L, chị Nguyễn Thị Minh H4,
ngoài ra không còn hàng thừa kế nào khác.
* Về di sản
thừa kế của cụ C1, cụ L1 để lại gồm:
- Thửa đất số 320, tờ bản đồ số
28, địa chỉ: Thôn F, xã S, thành phố V, tỉnh Phú Thọ (nay là Khu B, phường
T, tỉnh Phú Thọ) diện tích đo đạc thực tế là 647m2 và tài sản trên đất là
03 Ngôi nhà.
- Thửa đất có chiều dài các cạnh,
kích thước hình thửa, diện tích các ngôi nhà được thể hiện trong Bản vẽ đo
đạc hiện trạng sử dụng đất kèm theo.
- Ngoài di sản thừa kế trên cụ C1,
cụ L1 không còn di sản thừa kế nào khác.
* Các
đương sự thống nhất về nội dung vụ án:
- Hủy toàn bộ Văn bản thỏa thuận
phân chia di sản thừa kế và tặng cho tài sản lập ngày 10/4/2015 tại trụ sở
Văn phòng C2 theo Số công chứng 39/2015/VBPCDS, tại Quyển số
04.TP/CC-SCC/HĐGD.
- Phân chia di sản thừa kế là Thửa
đất số 320, tờ bản đồ số 28, địa chỉ: Thôn F, xã S, thành phố V, tỉnh Phú
Thọ (nay là Khu B, phường T, tỉnh Phú Thọ) và tài sản trên đất là 03 Ngôi
nhà như sau:
- Giao cho ông Nguyễn Hồng Đ: Diện tích 316,3m2 (150m2 đất ở,
166,3 m2 đất vườn) theo chỉ giới 1,2,3,4,5,16,17,18,1 và tài sản trên phần
diện tích trên là ngôi nhà cấp 4 diện tích 100m2.
- Giao cho bà Nguyễn Thị Tuyết M: Diện tích 122,5 m2 (trong đó
50m2 đất ở, 72,5m2 đất vườn) và tài sản trên đất là ngôi nhà 01 tầng theo
chỉ giới 9,10,11,12,13,9.
- Giao cho chị Nguyễn Thị Thu H: Diện tích 107,4m2 (trong đó
50m2 đất ở, 57,4m2 đất vườn) và tài sản trên đất là ngôi nhà 01 tầng theo
chỉ giới 7,8,9,13,14,7.
- Giao cho ông Nguyễn Văn N: Diện tích 100,8m2 (trong đó
50m2 đất ở, 50,8m2 đất vườn) theo chỉ giới 5,6,7,14,15,16,5. (Kèm theo
là Bản đo đạc sơ đồ hiện trạng sử dụng đất kèm theo)
Không bên
nào phải thanh toán giá trị tiền chênh lệch cho bên nào.
- Các đương sự thống nhất trường hợp
diện tích của công trình xây dựng vượt quá diện tích đất ở thì sẽ có trách
nhiệm liên hệ cơ quan nhà nước có thẩm quyền để hợp thức thêm đất ở.
- Các đương sự có quyền liên hệ với
cơ quan nhà nước có thẩm quyền để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
theo quy định pháp luật.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật
kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định
của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi
hành án dân sự.
3. Trong trường hợp quyết định này được
thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi
hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án,
quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án
theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự.
Thời hiệu
thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Nơi nhận:
- Các đương sự;
- VKSND khu vực 1 - Phú Thọ;
- Thi hành án dân sự tỉnh Phú Thọ;
- Lưu: HSTA.
THẨM PHÁN
(Đã ký) Nguyễn Cẩm Vân
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét