TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC X - ΗΝ Số: 162/2026/QÐST-HNGĐ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc HN, ngày 02 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ Điều 55, Điều 57, Điều 58 Luật hôn nhân và gia đình;
Sau khi
nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 105/2026/TLST-VHNGĐ ngày 21
tháng 01 năm 2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người
tham gia tố tụng sau đây:
- Người
yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Chị Lê Thị H, sinh năm: 1979;
- Anh Bùi Việt H, sinh năm: 1978;
- Cùng trú tại: Tổ 34, phường YH,
thành phố HN.
NHẬN ĐỊNH CỦA
TÒA ÁN
- [1] Về
tình cảm: Chị Lê Thị
H, anh Bùi Việt H kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày
15/03/2005 tại UBND phường LH, quận ĐĐ, HN (nay là phường ĐĐ, thành phố HN) là
hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn do bất đồng
quan điểm sống. Nay chị H, anh H xác định tình cảm vợ chồng không còn nên yêu cầu
công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, mâu thuẫn của anh chị thực sự trầm trọng,
nguyện vọng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn của anh chị là phù hợp với Điều 55 Luật hôn nhân gia đình nên được chấp nhận.
- [2] Về
con chung: Chị Lê Thị
H và anh Bùi Việt H có 02 con chung là Bùi Thu T, sinh ngày 18/4/2006 và Bùi Bảo
L, sinh ngày 01/4/2013. Ly hôn, chị Lê Thị H, anh Bùi Việt H thỏa thuận đối với
cháu Bùi Thu T đã đủ tuổi trưởng thành ở với ai là quyền của cháu, anh chị
không can thiệp. Đối với cháu Bùi Bảo L, anh chị thỏa thuận giao cho chị Lê Thị
H là người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục cho đến khi cháu L đủ 18
tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
- [3] Về cấp
dưỡng nuôi con chung:
Chị Lê Thị H, anh Bùi Việt H tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải
quyết.
- [4] Về
tài sản chung và công nợ chung vợ chồng: Chị Lê Thị H, anh Bùi Việt H, tự thỏa thuận với nhau, không
yêu cầu giải quyết.
- [5] Về lệ
phí việc ly hôn: Chị
Lê Thị H, anh Bùi Việt H phải chịu lệ phí giải quyết việc ly hôn theo quy định.
Đã hết thời
hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa
giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1/ Công
nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn
giữa chị Lê Thị H và anh Bùi Việt H.
- Về con chung: Giao cháu Bùi Bảo L, sinh ngày
01/4/2013 cho chị Lê Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng
và giáo dục cho đến khi cháu Bảo L đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Đối
với cháu Bùi Thu T, sinh ngày 18/4/2006 đã trưởng thành nên Tòa án không
xem xét. Anh Bùi Việt H có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và
giáo dục con chung, không ai được cản trở.
- Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lê Thị H, anh Bùi Việt H tự
thỏa thuận với nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nợ chung vợ
chồng: Chị Lê
Thị H, anh Bùi Việt H tự thỏa thuận với nhau, không yêu cầu giải quyết.
2/ Về lệ phí:
- Chị Lê Thị H và anh Bùi Việt H mỗi người phải chịu 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí việc ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh, chị đã nộp tại biên lai số: 0001744, ngày 20/01/2026 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 4, thành phố HN, nay chuyển thành lệ phí.
- Xác định chị Lê Thị H, anh Bùi
Việt H đã nộp đủ lệ phí.
3/ Quyết
định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng
nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨMPHÁN
LêThịThúyQuỳnh
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét