Chào bạn, dưới
đây là toàn bộ nội dung quyết định của Tòa án đã được chuyển đổi và định dạng lại
thành văn bản Word một cách rõ ràng, trang trọng để bạn dễ dàng sao chép và sử
dụng:
TÒA ÁN
NHÂN DÂN
KHU VỰC 7
- TÂY NINH
Số:
47/2026/QĐST-DS
CỘNG HÒA
XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập –
Tự do – Hạnh phúc
Tây Ninh,
ngày 06 tháng 4 năm 2026
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213
của Bộ luật tố tụng dân sự;
- Căn cứ Luật số 85/2025/QH15 về
việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Bộ luật tố tụng dân sự, Luật tố tụng
hành chính, Luật tư pháp người chưa thành niên, Luật phá sản và Luật hòa
giải, đối thoại tại tòa án;
- Căn cứ vào biên bản hòa giải
thành ngày 30 tháng 3 năm 2026;
- Căn cứ vào Văn bản có ý kiến
liên quan nội dung biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 3 năm 2026 của
Văn phòng C1 ngày 03/4/2026, Văn phòng C2 ngày 03/4/2026;
- Về việc các đương sự thỏa thuận
được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số
183/2025/TLST-DS ngày 10 tháng 6 năm 2025.
XÉT THẤY:
Sự thỏa thuận
của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn
bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật,
không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời
hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay
đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận
sự thỏa thuận của các đương sự:
1. Nguyên
đơn:
- Ông Huỳnh Tấn P, sinh năm: 1978, cư trú: ấp Lộc
Tiền, xã Mỹ Lộc, tỉnh Tây Ninh.
- Bà Nguyễn Thị Trúc L, sinh năm: 1984, cư trú: ấp L,
xã M, tỉnh Tây Ninh.
- Người đại diện theo ủy quyền của
ông P, bà L:
Công ty L2 và cộng sự. Đại diện là ông Nguyễn Thành T (văn bản ủy quyền
ngày 07/5/2025).
- Người được ủy quyền lại: Bà Võ Thị Phương C, sinh năm:
2002, cư trú: 48B, Đ, phường T, thành phố Hồ Chí Minh (văn bản ủy quyền
ngày 08/5/2025).
2. Bị
đơn:
- Bà Nguyễn Thị Ngọc L1, sinh năm: 2002, cư trú: Tổ A, ấp
V, xã T, tỉnh Tây Ninh.
- Người đại diện theo ủy quyền của
bà L1: Ông Trần
Minh V, sinh năm: 1996, cư trú: Ấp H, xã C, tỉnh Tây Ninh (văn bản ủy quyền
ngày 25/7/2025).
3. Người
có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
- Văn phòng công chứng Nguyễn Thị
Bích T1, địa chỉ:
Ấp H, xã C, tỉnh Tây Ninh.
- Văn phòng C2, địa chỉ: Ấp H, xã C, tỉnh Tây
Ninh.
- Ông Nguyễn Hoàng P1, sinh năm: 1988, cư trú: Ấp T,
xã M, tỉnh Tây Ninh.
- Bà Huỳnh Huệ K, sinh năm: 1984, cư trú: Số D,
Đ, phường M, thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Võ Hoàng T2, sinh năm: 1982, cư trú: Số D,
Đ, phường M, thành phố Hồ Chí Minh.
II. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Đại diện
theo ủy quyền của ông Huỳnh Tấn P, bà Nguyễn Thị Trúc L là bà Võ Thị Phương C
và đại diện theo ủy quyền của bà Nguyễn Thị Ngọc L1 là ông Trần Minh V; ông
Nguyễn Hoàng P1, bà Huỳnh Huệ K, ông Võ Hoàng T2 thống nhất như sau:
1. Trách nhiệm
trả nợ:
- 1.1. Ông Huỳnh Tấn P, bà Nguyễn Thị
Trúc L liên đới trả cho bà Nguyễn Thị Ngọc L1 số tiền là 169.000.000 đồng
(bằng chữ: một trăm sáu mươi chín triệu đồng).
- 1.2. Bà Nguyễn Thị Ngọc L1 có trách
nhiệm trả cho ông Nguyễn Hoàng P1 số tiền 1.000.000.000 đồng (bằng
chữ: một tỷ đồng).
- 1.3. Bà Nguyễn Thị Ngọc L1 có trách
nhiệm trả cho bà Huỳnh Huệ K, ông Võ Hoàng T2 số tiền 1.000.000.000 đồng
(bằng chữ: một tỷ đồng).
Kể từ ngày
có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án
xong, khoản tiền trên hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền
lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
2. Xử lý văn
bản công chứng:
- 2.1. Vô hiệu hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất tại Văn phòng C1, số công chứng 27692, quyển số 28/2024
TP/CC-SCC/HĐGD giữa ông Huỳnh Tấn P, bà Nguyễn Thị Trúc L và bà Nguyễn Thị
Ngọc L1 ngày 05/11/2024 đối với thửa đất 1726, tờ bản đồ số 5, loại đất
ONT, đất tại ấp L, xã M, huyện C, tỉnh Long An, nay là xã M, tỉnh Tây
Ninh.
- 2.2. Vô hiệu Hợp đồng ủy quyền tại
Văn phòng C1, số công chứng 29004, quyển số 30/2024TP/CC-SCC/HĐGD giữa bà
Nguyễn Thị Ngọc L1 và bà Huỳnh Huệ K ngày 02/12/2024 đối với thửa đất
1726, tờ bản đồ số 5, loại đất ONT, đất tại ấp L, xã M, huyện C, tỉnh Long
An, nay là xã M, tỉnh Tây Ninh.
- 2.3. Vô hiệu Di chúc tại Văn
phòng C1, số công chứng 29005, quyển số 30/2024TP/CC-SCC/HĐGD ngày
02/12/2024 giữa bà Nguyễn Thị Ngọc L1 và bà Huỳnh Huệ K đối với thửa đất
1726, tờ bản đồ số 5, loại đất ONT, đất tại ấp L, xã M, huyện C, tỉnh Long
An, nay là xã M, tỉnh Tây Ninh.
- 2.4. Vô hiệu Hợp đồng chuyển nhượng
quyền sử dụng đất tại Văn phòng C1, số công chứng 10318, quyển số 11/2025
TP/CC-SCC/HĐGD giữa bà Nguyễn Thị Ngọc L1, bà Huỳnh Huệ K và ông Võ Hoàng
T2 ngày 25/06/2025 đối với thửa đất 1726, tờ bản đồ số 5, loại đất ONT, đất
tại ấp L, xã M, huyện C, tỉnh Long An, nay là xã M, tỉnh Tây Ninh.
Vị trí thửa
đất theo Mảnh trích đo địa chính số 310-2025 do Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất
đai khu vực C đo vẽ và duyệt ngày 19/11/2025.
3. Về thủ tục
kê khai:
- 3.1. Ông Huỳnh Tấn P, bà Nguyễn Thị
Trúc L được quyền liên hệ với Văn phòng đăng ký đất đai, cơ quan nhà nước
về quản lý đất đai có thẩm quyền để lập thủ tục kê khai, đăng ký cấp giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất; điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
đã cấp đối với phần đất thuộc thửa đất 1726, tờ bản đồ số 5, loại đất ONT,
đất tại ấp L, xã M, huyện C, tỉnh Long An, nay là xã M, tỉnh Tây Ninh (Vị
trí tứ cận xác định theo Mảnh trích đo địa chính số 310-2025 do Chi nhánh
Văn phòng đăng ký đất đai khu vực C duyệt ngày 19/11/2025) theo kết quả
giải quyết của Quyết định.
- 3.2. Ông P, bà L, bà L1, bà K, ông
T2 thỏa thuận: Trường hợp bên phải thi hành án không giao nộp bản chính giấy
chứng nhận quyền sử dụng đất thì bên được thi hành án được quyền yêu cầu
cơ quan nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh, thu hồi, hủy giấy chứng nhận
quyền sử dụng đất đã cấp (hoặc một phần diện tích trên giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất đã cấp).
- 3.3. Văn phòng Đ có thẩm quyền, cơ
quan Nông nghiệp và Môi trường có thẩm quyền, Ủy ban nhân dân xã M, tỉnh
Tây Ninh căn cứ vào bản án của Tòa án để giải quyết điều chỉnh biến động
hoặc cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài
sản khác gắn liền với đất theo kết quả giải quyết của Tòa án.
4. Các
văn bản thỏa thuận vô hiệu khác liên quan đến thửa đất 1402:
- Vô hiệu Hợp đồng ủy quyền tại Văn phòng C1, số công chứng
1361, quyển số 02/2025TP/CC-SCC/HĐGD giữa ông Huỳnh Tấn P, bà Nguyễn Thị
Trúc L và bà Nguyễn Thị Ngọc L1 ngày 07/02/2025 đối với thửa đất 1402, tờ
bản đồ số 5, loại đất LUC, đất tại ấp L, xã M, huyện C, tỉnh Long An, nay
là xã M, tỉnh Tây Ninh.
- Vô hiệu di chúc tại Văn phòng C1, số công chứng
1362 giữa ông Huỳnh Tấn P, bà Nguyễn Thị Trúc L và bà Nguyễn Thị Ngọc L1
ngày 07/02/2025 đối với thửa đất 1402, tờ bản đồ số 5, loại đất LUC, đất tại
ấp L, xã M, huyện C, tỉnh Long An, nay là xã M, tỉnh Tây Ninh.
- Vô hiệu hợp đồng ủy quyền ngày 07/02/2025 giữa ông P
thông qua người đại diện theo ủy quyền là bà Nguyễn Thị Ngọc L1 với ông
Nguyễn Hoàng P1 liên quan đến thửa đất 1402 (pcl), tờ bản đồ số 5, đất tại
ấp L, xã M, tỉnh Tây Ninh được Văn phòng C2 công chứng, số công chứng
000388 quyển số 01/2025 TP/CC-SCC/HĐGD.
5. Trách
nhiệm trả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất:
Ông Nguyễn
Hoàng P1 có trách nhiệm trả lại cho ông Huỳnh Tấn P, bà Nguyễn Thị Trúc L bản
chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số: C1 600716, do Sở Tài nguyên và Môi
trường tỉnh L cấp ngày 03/11/2016, số vào sổ cấp giấy chứng nhận CS CS 07077 thửa
đất số 1402 (pcl), tờ bản đồ số 05, loại đất LUC, tọa lạc tại ấp L, xã M, huyện
C, tỉnh Long An, nay là xã M, tỉnh Tây Ninh.
Ông P, bà
L, ông P1 thỏa thuận:
Trường hợp bên phải thi hành án không giao nộp bản chính giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất thì bên được thi hành án được quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm
quyền điều chỉnh, thu hồi, hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp (hoặc một
phần diện tích trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp).
6. Chi phí tố
tụng:
- Chi phí tố tụng là 25.000.000 đồng. Ông P, bà L đã nộp tạm ứng. Các bên thống nhất, mỗi bên chịu một nửa chi phí. Bà L1 có trách nhiệm trả lại cho ông P, bà L số tiền 12.500.000 đồng.
- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, khoản tiền trên hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
7. Biện pháp
khẩn cấp tạm thời:
Tiếp tục duy
trì biện pháp khẩn cấp tạm thời số 10/2025/QĐ-BPKCTT ngày 29/5/2025 của Tòa án
nhân dân huyện Cần Giuộc, tỉnh Long An (cũ), nay là Tòa án nhân dân khu vực 7-
Tây Ninh về: Cấm chuyển dịch quyền về tài sản đối với tài sản đang tranh chấp
theo quy định tại Khoản 7 Điều 114 và Điều 121 của Bộ luật Tố tụng dân sự, cụ
thể:
- Quyền sử dụng đất đối với thửa đất
1402, tờ bản đồ số 5, loại đất lúa (LUC), đất tại ấp L, xã M, huyện C và
thửa đất 1726, tờ bản đồ số 5, loại đất ONT, đất tại xã M, huyện C, tỉnh
Long An.
- (Hiện thửa đất 1402 do ông Huỳnh
Tấn P đứng tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; thửa đất 1726 đã được
cập nhật biến động sang cho bà Nguyễn Thị Ngọc L1 đứng tên).
8. Về án
phí:
- Bà Nguyễn Thị Ngọc L1: Tự nguyện chịu án phí là 525.000
đồng án phí vô hiệu văn bản công chứng và 36.000.000 đồng án
phí về nghĩa vụ trả tiền. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí bà L1 đã nộp
là 300.000 đồng theo biên lai thu số 0015478 ngày 15/12/2025 chuyển
sang án phí. Bà L1 còn phải nộp tiếp số tiền là 36.225.000 đồng.
- Ông Huỳnh Tấn P và bà Nguyễn Thị
Trúc L: Tự nguyện
liên đới chịu án phí là 4.450.000 đồng. Khấu trừ vào số tiền tạm ứng
án phí ông P, bà L đã nộp số tiền là 2.400.000 đồng theo các biên
lai: số 0014549 ngày 10/6/2025 tại Phòng thi hành án dân sự khu vực 7-Tây
Ninh (trước đây là chi cục thi hành án dân sự huyện Cần Giuộc), số 0003644
ngày 27/02/2026, và số 0016782 ngày 29/12/2025; số 0015464 ngày 15/12/2025
của Thi hành án dân sự tỉnh Tây Ninh chuyển sang án phí. Ông P, bà L còn
phải nộp thêm số tiền là 2.050.000 đồng.
- Ông Nguyễn Hoàng P1: Chịu 75.000 đồng án phí
dân sự sơ thẩm. Đối chiếu với số tiền tạm ứng án phí ông P1 đã nộp là 21.000.000
đồng theo biên lai thu số 0004363 ngày 09/3/2026 tại Thi hành án dân sự
tỉnh Tây Ninh. Trả lại tiền tạm ứng án phí còn thừa cho ông Nguyễn Hoàng
P1 là 20.925.000 đồng.
- Bà Huỳnh Huệ K: Chịu 225.000 đồng án phí
dân sự sơ thẩm. Đối chiếu với số tiền tạm ứng án phí bà K đã nộp là 21.000.000
đồng theo biên lai thu số 0005036 ngày 16/3/2026 tại Thi hành án dân sự
tỉnh Tây Ninh. Trả lại tiền tạm ứng án phí còn thừa cho bà Huỳnh Huệ K là 20.775.000
đồng.
III. Hiệu
lực quyết định:
Quyết định
này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng
nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Hướng
dẫn thi hành án:
Quyết định
được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được
thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành
án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành
án được thực hiện theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân
sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi
hành án dân sự.
Nơi nhận:
- TAND Tỉnh Tây Ninh;
- VKSND khu vực 7-Tây Ninh;
- THADS tỉnh Tây Ninh;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
THẨM PHÁN (Đã ký)
Nguyễn Thị
Thanh Vân
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét