QUYẾT ĐỊNH:
1. Căn cứ: Khoản 1 Điều 308 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Điều 6, 7 Nghị quyết số 01/2025/NQ-HĐTP ngày 27/6/2025 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
- Tuyên xử: Không chấp nhận kháng cáo của bị đơn bà Trương Thị Ngọc Đ.
- Giữ nguyên Bản án dân sự sơ thẩm số 21/2025/DS-ST ngày 17 tháng 9 năm 2025 của Toà án nhân dân khu vực 14 – Lâm Đồng.
2. Căn cứ:
- Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Điều 116, Điều 117, Điều 122, khoản 2 Điều 124, Điều 131, Điều 407, Điều 457, Điều 459, Điều 500 Bộ luật Dân sự năm 2015;
- Khoản 2 Điều 75 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
- Điều 79 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ;
- Khoản 1 Điều 29 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
3. Tuyên xử:
- Chấp nhận yêu cầu khởi kiện của các nguyên đơn gồm: Ông Trần Nguyên H, bà Trương Thị Kim T2, bà Phạm Thị H1, bà Nguyễn Thị Y, bà Nguyễn Thị T và bà Phan Thị Bích T1 đối với bị đơn bà Trương Thị Ngọc Đ, ông Phạm Phú Q về việc tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu.
- Tuyên bố Hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất tại thửa đất số 189, tờ bản đồ số 02, số Giấy chứng nhận AN 691373 do UBND huyện T (Cũ) cấp ngày 04/5/2009, tại khu phố P, thị trấn P, huyện T, tỉnh Bình Thuận (Nay là thôn P, xã P, tỉnh Lâm Đồng) giữa bà Trương Thị Ngọc Đ với bà Nguyễn Thị T3 được công chứng tại Văn phòng C ký ngày 22/8/2017 và được Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện T (Nay là Chi nhánh Văn phòng Đ) đăng ký biến động theo hồ sơ 23002.TA.000613 ngày 28/8/2017 là hợp đồng vô hiệu toàn bộ.
- Kiến nghị Chi nhánh Văn phòng Đ, tỉnh Lâm Đồng thực hiện hủy bỏ việc cập nhật biến động cho bà Nguyễn Thị T3 ngày 28/8/2017 tại Giấy chứng nhận số AN 691373 do UBND huyện T (Cũ) cấp ngày 04/5/2009.
4. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Hoàn trả cho ông Trần Nguyên H số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0007577 ngày 23/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy Phong (Nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực A - Lâm Đồng).
- Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị Y số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0007575 ngày 23/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy Phong (Nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực A - Lâm Đồng).
- Hoàn trả cho bà Nguyễn Thị T số tiền 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu số 0007576 ngày 23/4/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuy Phong (Nay là Phòng Thi hành án dân sự khu vực A - Lâm Đồng).
- Bà Trương Thị Ngọc Đ phải nộp 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.
5. Về án phí dân sự phúc thẩm: Bà Trương Thị Ngọc Đ phải nộp 300.000 đồng án phí dân sự phúc thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004933 ngày 13/10/2025 của Cơ quan Thi hành án dân sự tỉnh Lâm Đồng.
- Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7A và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
6. Những quyết định khác của bản án sơ thẩm không có kháng cáo, không bị kháng nghị có hiệu lực pháp luật kể từ ngày hết thời hạn kháng cáo, kháng nghị.
Bản án phúc thẩm có hiệu lực pháp luật kể từ ngày tuyên án (Ngày 30/3/2026).
Nơi nhận:
- VKSND tỉnh Lâm Đồng;
- TAND, VKSND KV 14 - Lâm Đồng;
- Phòng THADS KV14 - Lâm Đồng;
- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai khu vực Tuy Phong;
- Các đương sự;
- Cổng TTĐT-TANDTC;
- Lưu: Hồ sơ; Tòa DS; Tổ HCTP.
TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ PHÚC THẨM
THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA
(Đã ký) Nguyễn Lê Phương
Không có nhận xét nào:
Đăng nhận xét